dân tộc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Cộng đồng người hình thành trong lịch sử, có chung lãnh thổ, quan hệ kinh tế, ngôn ngữ văn học và một số đặc trưng văn hóa, tính cách: Chỉ một cộng đồng người ổn định, có ý thức về sự thống nhất của mình.
- Tên gọi chung các cộng đồng người cùng chung ngôn ngữ, lãnh thổ, đời sống kinh tế và văn hóa, hình thành sau giai đoạn bộ lạc: Dùng để chỉ các nhóm cộng đồng cụ thể trong một quốc gia.
- (Khẩu ngữ) Dân tộc thiểu số: Cách nói tắt thông dụng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước và đoàn kết. (Chỉ toàn thể cộng đồng người Việt Nam như một khối thống nhất.)
- Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em. (Chỉ các cộng đồng cụ thể như dân tộc Kinh, dân tộc Tày, dân tộc Mông...)
- Anh ấy là cán bộ người dân tộc. (Ý nói anh ấy là người thuộc một dân tộc thiểu số.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Ý thức dân tộc": ý thức về sự thống nhất, tình cảm gắn bó và trách nhiệm của các thành viên trong cộng đồng dân tộc.
- Giáo dục lòng yêu nước là để bồi đắp ý thức dân tộc cho thế hệ trẻ.
"Tinh thần dân tộc": tinh thần, khí phách đặc trưng của một dân tộc, thường thể hiện trong đấu tranh và xây dựng đất nước.
- Tinh thần dân tộc ấy được thể hiện qua những trang sử vàng chống giặc ngoại xâm.
Biến thể và từ gần giống
Dân tộc tính (danh từ): những đặc điểm, tính cách riêng biệt, đặc trưng của một dân tộc.
- Âm nhạc dân gian phản ánh rõ nét dân tộc tính.
Dân tộc học (danh từ): ngành khoa học nghiên cứu về nguồn gốc, phân bố, đặc điểm văn hóa, xã hội của các dân tộc.
- Công trình nghiên cứu dân tộc học về các nhóm dân tộc vùng Tây Bắc.
Từ đồng nghĩa
- Quốc gia: Thường nhấn mạnh đến yếu tố chính thể, lãnh thổ có chủ quyền. "Dân tộc" nhấn mạnh hơn đến cộng đồng người và văn hóa.
- Sắc tộc/Dân tộc thiểu số: Khi "dân tộc" được dùng với nghĩa thứ ba (khẩu ngữ).
Các cụm từ liên quan
Chủ nghĩa dân tộc: Hệ tư tưởng hoặc tình cảm đề cao lợi ích, sự đoàn kết và bản sắc của dân tộc mình.
- Chủ nghĩa dân tộc là một động lực mạnh mẽ trong các phong trào giải phóng.
Đại đoàn kết toàn dân tộc: Khối đoàn kết rộng rãi bao gồm mọi thành phần, mọi dân tộc trong một quốc gia.
- Đại đoàn kết toàn dân tộc là nền tảng để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Thành ngữ liên quan
- "Một dân tộc anh hùng": Cụm từ thường dùng để ca ngợi tinh thần bất khuất, kiên cường và những chiến công trong lịch sử của một dân tộc.
- Việt Nam tự hào là một dân tộc anh hùng.
- d. 1 Cộng đồng người hình thành trong lịch sử có chung một lãnh thổ, các quan hệ kinh tế, một ngôn ngữ văn học và một số đặc trưng văn hoá và tính cách. Dân tộc Việt. Dân tộc Nga. 2 Tên gọi chung những cộng đồng người cùng chung một ngôn ngữ, lãnh thổ, đời sống kinh tế và văn hoá, hình thành trong lịch sử từ sau bộ lạc. Việt Nam là một nước có nhiều dân tộc. Đoàn kết các dân tộc để cứu nước. 3 (kng.). Dân tộc thiểu số (nói tắt). Cán bộ người dân tộc. 4 Cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân một nước, có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hoá và truyền thống đấu tranh chung. Dân tộc Việt Nam.